Trái phiếu chuyển đổi là gì & Những điều cần biết về trái phiếu chuyển đổi

Thu gọn
Mục lục

Trong thị trường chứng khoán, bên cạnh trái phiếu và cổ phiếu thông thường thì còn có một thuật ngữ ít được mọi người nhắc đến hơn, đó là convertible bond hay còn gọi là trái phiếu chuyển đổi. Vậy thế nào là trái phiếu chuyển đổi? Giá trị của trái phiếu chuyển đổi hiện nay? Tất cả sẽ được giải đáp trong nội dung bài viết sau đây.

1. Tìm hiểu về trái phiếu chuyển đổi

1.1. Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Đây chính là một loại trái phiếu của công ty cổ phần phát hành,cho phép người nắm giữ được chuyển đổi thành cổ phiếu thông thường của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.

1.2. Trái phiếu chuyển đổi tiếng Anh là gì?

Loại trái phiếu này có tên tiếng Anh là: Convertible Bond.

1.3. Trái phiếu chuyển đổi quốc tế là gì?

Đây là một dạng trái phiếu được xuất phát từ những quốc gia khác, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu trong thời gian nhất định có lợi với nhà đầu tư. 

Trên thực tế, nhà đầu tư sẽ được lợi rất nhiều từ việc này, chính vì vậy mà trái phiếu này luôn thu hút được nhiều nhà đầu tư.

Những điều cần biết về trái phiếu chuyển đổi
Những điều cần biết về trái phiếu chuyển đổi

1.4. Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi

Để hiểu rõ hơn thế nào là trái phiếu chuyển đổi các bạn có thể tham khảo ví dụ sau đây:

Ví dụ: Công ty A có 1 triệu cổ phần với giá thị trường là 1000 đồng/ cổ phiếu. Sau đó công ty phát hàng thêm 1 trăm nghìn Convertible Bond có mệnh giá 10 nghìn đồng/ trái phiếu và có lãi suất là 5%/năm.

Sau 1 năm kể từ ngày phát hành thì có thể chuyển đổi thành cổ phiếu công ty A là 5 nghìn đồng/cổ phiếu với tỷ lệ 10:1 (1 trái phiếu có thể đổi được 10 cổ phiếu). 

Như vậy, nhà đầu tư có thể thu được 5 trăm triệu đồng từ lãi trái phiếu. Nhưng nếu sau đó công ty phát triển mạnh và giá cổ phiếu trên thị trường tăng lên 12 nghìn đồng/cổ phiếu và nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu. Lúc đó số tiền lãi từ cổ phiếu so với thị trường là 7 nghìn đồng/cổ phiếu (tương đương 700 triệu đồng).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

2. Những đặc điểm của convertible bond

Khi nói đến trái phiếu chuyển đổi, người ta thường hay chú ý đến trái phiếu chuyển đổi có đặc tính sau đây:

  • Tỷ lệ chuyển đổi: Đây là giá trị thể hiện số lượng cổ phiếu sẽ nhận được sau khi nó được chuyển đổi từ 1 trái phiếu. Thông thường, tỷ lệ này sẽ được công ty ấn định ngay sau khi phát hành trái phiếu đó.
  • Thời hạn chuyển đổi: Khi công ty phát hành trái phiếu sẽ quy định luôn thời hạn chuyển đổi. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu thường rất đa dạng, tùy thuộc vào quyết định của mỗi công ty. Có loại chuyển đổi được bất cứ thời gian nào và có những loại chỉ đổi được tại một thời điểm nhất định.
  • Lãi suất của trái phiếu: trái phiếu chuyển đổi cũng giống như những trái phiếu thông thường là chúng đem lại cho người đầu tư những khoản lãi suất định kỳ. Mặc dù vậy, mức lãi này thường sẽ thấp hơn so với lãi của cổ phiếu gốc.
  • Chuyển đổi bắt buộc: Trường hợp này thường xảy ra khi giá cổ phiếu cao hơn giá trị mà nó có thể đạt được tại thời điểm trái phiếu được thu hồi hoặc mua lại. Điều này sẽ làm giảm khả năng tăng giá quá cao của Convertible Bond.

3. Điều kiện tiên quyết để phát hành trái phiếu

Nếu muốn phát hành một trái phiếu chuyển đổi ra thị trường, điều kiện tiên quyết doanh nghiệp đó phải là một công ty cổ phần và đảm bảo các yếu tố sau đây:

  • Thời gian hoạt động:  
  • Tối thiểu là 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
  • Đối với những doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi thì thời gian hoạt động được tính chính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia/tách, hoặc là thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất/sáp nhập, thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi. 
  • Báo cáo tài chính: Doanh nghiệp phải có báo cáo tài chính năm liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán theo quy định của Luật kiểm toán độc lập.
  • Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu từ khi phát hành hay giao dịch trái phiếu. 
  • Trong vòng 1 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trái phiếu doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư, không tính nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Trong một số trường hợp đặc biệt sẽ tuân theo quyết định của tòa án hoặc thừa kế theo quyết định của pháp luật.
  • Khi hết thời gian 1 năm, trái phiếu doanh nghiệp sẽ được giao dịch không hạn chế về số lượng nhà đầu tư, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành có quyết định khác.
  • Doanh nghiệp cần phải có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo điều 14 nghị định 163/2018/NĐ-CP.
  • Nếu trước đó doanh nghiệp đã phát hành trái phiếu thì phải thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 3 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu.
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng được các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Bên cạnh đó, doanh nghiệp phát hành trái phiếu cũng cần phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền.
  • Các đợt phát hành phải đảm bảo cách nhau ít nhất sáu tháng.
  • Cuối cùng, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.


Ưu nhược điểm của loại trái phiếu này

4. Hồ sơ phát hành trái phiếu chuyển đổi bao gồm những gì?

Để có một hồ sơ phát hành, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại sau:

  •  Phương án phát hành trái phiếu, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Thông tin về doanh nghiệp phát hành

+ Mục đích phát hành trái phiếu;

+ Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đáp ứng từng điều kiện phát hành trái phiếu quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định 163/2018/NĐ-CP;

+ Điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến phát hành; địa điểm tổ chức đợt phát hành; số lượng đợt phát hành và dự kiến thời điểm phát hành của từng đợt;

+ Điều kiện, điều khoản về việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi;

+ Điều kiện, điều khoản về việc thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trường hợp phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền;

+ Điều kiện, điều khoản về việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);

+ Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm phát hành (nếu có) và sự thay đổi sau khi phát hành, bao gồm: Vốn chủ sở hữu, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE);

+ Tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

+ Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính;

+ Phương thức phát hành trái phiếu;

+ Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu

+ Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

+ Cam kết công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành;

+ Các cam kết khác đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu (nếu có);

+ Điều khoản về đăng ký, lưu ký;

+ Điều khoản về giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định 163/2018/NĐ-CP;

+ Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu chuyển đổi;

+ Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành;

+ Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến việc phát hành trái phiếu.

– Bản công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2018/NĐ-CP;

– Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

– Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán;

– Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có).


Thế nào là trái phiểu chuyển đổi

5. Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

5.1. Đối với công ty phát hành

Ưu điểm:

  • Chi phí và lãi suất khi phát hành trái phiếu chuyển đổi thường thấp hơn so với chi phí phát hành trái phiếu thông thường và lãi suất ngân hàng. 

Nhược điểm:  

  • Công ty dễ bị rơi vào thế bị động trong việc tổ chức vốn. 
  • Trong trường hợp công ty thu được lợi nhuận cao thì người đầu tư sẽ chuyển sang cổ phiếu và làm tăng thêm các cổ đông mới gây xáo trộn công ty. 
  • Làm cho thu nhập chịu thuế của công ty tăng lên và thu nhập sau thuế bị giảm đi.

5.2. Đối với nhà đầu tư

Ưu điểm:  

  • Trái phiếu chuyển đổi sẽ giúp cho các nhà đầu tư được hưởng mức lãi suất cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi, đồng thời nhà đầu tư cũng sẽ không phải chịu rủi ro từ công ty.
  • Trong trường hợp giá cổ phiếu của công ty tăng lên, người đầu tư sẽ được hưởng lợi.

Nhược điểm:  

  • Nhà đầu tư được hưởng mức lãi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu khác.
  • Do thời gian chuyển đổi thường rất dài nên nó cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro cho những nhà đầu tư.
  • Trong trường hợp công ty dừng hoạt động vì một số lý do như: sáp nhập, hợp nhất hay giải thể thì những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi sẽ bị mất đặc quyền chuyển đổi.
  • Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì những người nắm giữ convertible bond chỉ được hưởng mức lợi tức với một lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thường.

6. Giá trị của trái phiếu chuyển đổi đem lại

Hiện nay, giá trị của trái phiếu này có thể tính bằng công thức sau đây:

Giá trị trái phiếu chuyển đổi = Giá trị trái phiếu + Giá trị quyền chuyển đổi

Trong đó:

  • Giá trị trái phiếu: là giá trị hiện tại của tiền gốc và lãi của trái phiếu trong tương lai.
  • Giá trị quyền chuyển đổi: được xác định theo giá của cổ phiếu công ty trên thị trường, nếu giá tăng thì quyền chuyển đổi cũng sẽ tăng và ngược lại. 

Khi thời hạn thực hiện quyền chuyển đổi càng dài thì giá trị của trái phiếu càng lớn và sẽ có lợi cho người chuyển đổi.

Qua những thông tin vừa rồi, có lẽ các bạn đã hiểu rõ hơn về trái phiếu chuyển đổi là gì và giá trị của nó hiện nay. Hy vọng, những thông tin này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn trong việc lựa chọn và đầu tư vào convertible bond. Citinews chúc các bạn may mắn và thành công với những quyết định đầu tư của mình.

Bài viết liên quan

Bài viết mới nhất